Tóm tắt
Cổng API : API suy luận hợp nhất, tương thích chuẩn thị trường, có đánh phiên bản và cam kết tương thích ngược. Bốn dạng gọi cùng tồn tại: đồng bộ, truyền luồng, theo lô bất đồng bộ, sinh véc-tơ nhúng.
Bí danh mô hình và gọi lại an toàn . Khách gọi một tên ổn định, nền tảng trỏ tới phiên bản cụ thể; mã định danh yêu cầu và cơ chế chống trùng để khách thử lại mà không bị tính phí hai lần.
Mô hình đa khách hàng . Phân cấp tổ chức, dự án và endpoint khớp với hệ định danh của nền tảng cloud; ranh giới dữ liệu và nhật ký giữa các khách hàng; hạn mức và ngân sách token theo cây tổ chức.
Danh mục và vòng đời mô hình . Sổ đăng ký phiên bản và giấy phép; quy trình thử nghiệm, triển khai thăm dò, chính thức và quay lui; quản lý endpoint dùng chung hay dành riêng.
Đo đếm, đối soát và tính phí - hạng mục khó nhất. Không phải bài toán AI mà là bài toán nhất quán phân tán: đếm đúng, không mất, không trùng, đối soát được với hệ tính phí. Ba ca biên phải xử lý tường minh: phiên luồng đứt giữa chừng, yêu cầu bị thử lại, việc theo lô chạy dở rồi hỏng.
Năng lực sẵn sàng doanh nghiệp . Nhật ký kiểm toán ở mức yêu cầu; chính sách lưu trú và thời gian giữ dữ liệu; hồ sơ kiến trúc phục vụ kỳ đánh giá tuân thủ của khách hàng; tích hợp lớp chắn an toàn do nhóm mô hình cung cấp.
Tự phục vụ . Thiết kế luồng và hợp đồng dữ liệu cho bảng điều khiển, bộ công cụ lập trình và tài liệu, đủ để một đội kỹ thuật tự tích hợp không cần hỗ trợ trực tiếp. Giao diện người dùng do nhóm sản phẩm xây.
Cam kết dịch vụ của lớp nền tảng . Khả dụng cổng API đo và cam kết tách bạch với tầng engine; suy giảm có kiểm soát khi thiếu năng lực; văn bản SLA công bố cho khách hàng.
3.2 Dịch vụ dữ liệu Core Cloud Ba tech lead là đối tác trực tiếp: vDB, DataPrise và vKS. Vai trò ở đây là cung cấp đối trọng kiến trúc chung cho cả ba, để ba sản phẩm dữ liệu không đi theo ba hướng thiết kế khác nhau. Mỗi quý thống nhất trước một đến hai hạng mục cụ thể, có người nhận bàn giao và có mốc.
DBaaS Kiến trúc tham chiếu cho dịch vụ CSDL quản trị: sẵn sàng cao và chuyển đổi dự phòng, sao chép, sao lưu và khôi phục về thời điểm, nâng cấp phiên bản không gián đoạn, cô lập đa tenant ở tầng dữ liệu.
DataPrise và lưu trữ phân tán . Mô hình nhất quán, phân mảnh và cân bằng, hành vi khi mất node, đường phục hồi; tối ưu đọc ghi, phân tầng lưu trữ, kiểm soát độ trễ đuôi.
Độ bền dữ liệu và khôi phục . Mục tiêu mất mát dữ liệu và thời gian khôi phục theo từng hạng dịch vụ, chuyển đổi giữa trung tâm dữ liệu, diễn tập định kỳ, tiêm lỗi chuyên cho tầng dữ liệu.
Tự động hoá vận hành . Chuyển playbook thành tự động hoá trong công cụ quản trị, với chỉ số theo dõi số ca phải can thiệp thủ công giảm dần.
thiểu 10 năm kinh nghiệm phát triển hệ thống phân tán hoặc backend quy mô lớn,
trong đó có giai đoạn trực tiếp sở hữu hệ thống chạy production.
•
từng xây nền tảng cho người khác xây lên:
framework, bộ công cụ nội bộ hoặc API dùng chung, với
trách nhiệm giữ tương thích ngược qua nhiều phiên bản. Đây là yêu cầu cốt lõi.
•
nghiệm thiết kế hệ đa khách hàng: cô lập tài nguyên, thực thi hạn mức, ranh giới
dữ liệu giữa các khách hàng.
•
sâu thực chiến ở tầng dữ liệu: CSDL phân tán hoặc hệ lưu trữ phân tán chạy
production, gồm sao chép, chuyển đổi dự phòng, sao lưu và khôi phục.
•
thiết kế và vận hành dịch vụ thông lượng cao, nhạy độ trễ; hiểu rõ đánh đổi giữa
thông lượng, độ trễ và chi phí.
•
kinh nghiệm định nghĩa và đo lường cam kết chất lượng dịch vụ, không chỉ sử dụng
chỉ số có sẵn.
•
lực viết tài liệu kiến trúc rõ ràng và bảo vệ quyết định bằng lập luận và số liệu;
làm việc được với tài liệu kỹ thuật tiếng Anh.
•
nghiệm phục vụ mô hình ngôn ngữ ở production: vLLM, SGLang, TensorRT-LLM hoặc
tương đương. Trường hợp chưa có, cần chứng minh năng lực tiếp thu lĩnh vực mới ở
chiều sâu bằng công việc cụ thể đã làm.
•
biết về lượng tử hoá mô hình, quản lý KV cache, điều phối GPU.
•
nghiệm thiết kế hệ đo đếm hoặc tính phí có yêu cầu đối soát.
•
nghiệm Kubernetes và hạ tầng cloud (OpenStack hoặc public cloud); khung tuân thủ
bảo mật như ISO 27001; dẫn dắt kỹ thuật và kèm cặp kỹ sư cấp cao.
Đang tải…
Nguồn: careers VNG
VNG Corp / BizOps — shared careers board remainder
HCMC · Hanoi · Sync · 33 job
Chưa có referrer tại công ty này
Yêu cầu referral vẫn được Admin xử lý thủ công.
| Job | Địa điểm | Thời gian | Hành động |
|---|---|---|---|
Sydney | Sydney | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Sydney | Sydney | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hà Nội | Thành phố Hà Nội | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
33 job
33 job
Tóm tắt
Cổng API : API suy luận hợp nhất, tương thích chuẩn thị trường, có đánh phiên bản và cam kết tương thích ngược. Bốn dạng gọi cùng tồn tại: đồng bộ, truyền luồng, theo lô bất đồng bộ, sinh véc-tơ nhúng.
Bí danh mô hình và gọi lại an toàn . Khách gọi một tên ổn định, nền tảng trỏ tới phiên bản cụ thể; mã định danh yêu cầu và cơ chế chống trùng để khách thử lại mà không bị tính phí hai lần.
Mô hình đa khách hàng . Phân cấp tổ chức, dự án và endpoint khớp với hệ định danh của nền tảng cloud; ranh giới dữ liệu và nhật ký giữa các khách hàng; hạn mức và ngân sách token theo cây tổ chức.
Danh mục và vòng đời mô hình . Sổ đăng ký phiên bản và giấy phép; quy trình thử nghiệm, triển khai thăm dò, chính thức và quay lui; quản lý endpoint dùng chung hay dành riêng.
Đo đếm, đối soát và tính phí - hạng mục khó nhất. Không phải bài toán AI mà là bài toán nhất quán phân tán: đếm đúng, không mất, không trùng, đối soát được với hệ tính phí. Ba ca biên phải xử lý tường minh: phiên luồng đứt giữa chừng, yêu cầu bị thử lại, việc theo lô chạy dở rồi hỏng.
Năng lực sẵn sàng doanh nghiệp . Nhật ký kiểm toán ở mức yêu cầu; chính sách lưu trú và thời gian giữ dữ liệu; hồ sơ kiến trúc phục vụ kỳ đánh giá tuân thủ của khách hàng; tích hợp lớp chắn an toàn do nhóm mô hình cung cấp.
Tự phục vụ . Thiết kế luồng và hợp đồng dữ liệu cho bảng điều khiển, bộ công cụ lập trình và tài liệu, đủ để một đội kỹ thuật tự tích hợp không cần hỗ trợ trực tiếp. Giao diện người dùng do nhóm sản phẩm xây.
Cam kết dịch vụ của lớp nền tảng . Khả dụng cổng API đo và cam kết tách bạch với tầng engine; suy giảm có kiểm soát khi thiếu năng lực; văn bản SLA công bố cho khách hàng.
3.2 Dịch vụ dữ liệu Core Cloud Ba tech lead là đối tác trực tiếp: vDB, DataPrise và vKS. Vai trò ở đây là cung cấp đối trọng kiến trúc chung cho cả ba, để ba sản phẩm dữ liệu không đi theo ba hướng thiết kế khác nhau. Mỗi quý thống nhất trước một đến hai hạng mục cụ thể, có người nhận bàn giao và có mốc.
DBaaS Kiến trúc tham chiếu cho dịch vụ CSDL quản trị: sẵn sàng cao và chuyển đổi dự phòng, sao chép, sao lưu và khôi phục về thời điểm, nâng cấp phiên bản không gián đoạn, cô lập đa tenant ở tầng dữ liệu.
DataPrise và lưu trữ phân tán . Mô hình nhất quán, phân mảnh và cân bằng, hành vi khi mất node, đường phục hồi; tối ưu đọc ghi, phân tầng lưu trữ, kiểm soát độ trễ đuôi.
Độ bền dữ liệu và khôi phục . Mục tiêu mất mát dữ liệu và thời gian khôi phục theo từng hạng dịch vụ, chuyển đổi giữa trung tâm dữ liệu, diễn tập định kỳ, tiêm lỗi chuyên cho tầng dữ liệu.
Tự động hoá vận hành . Chuyển playbook thành tự động hoá trong công cụ quản trị, với chỉ số theo dõi số ca phải can thiệp thủ công giảm dần.
thiểu 10 năm kinh nghiệm phát triển hệ thống phân tán hoặc backend quy mô lớn,
trong đó có giai đoạn trực tiếp sở hữu hệ thống chạy production.
•
từng xây nền tảng cho người khác xây lên:
framework, bộ công cụ nội bộ hoặc API dùng chung, với
trách nhiệm giữ tương thích ngược qua nhiều phiên bản. Đây là yêu cầu cốt lõi.
•
nghiệm thiết kế hệ đa khách hàng: cô lập tài nguyên, thực thi hạn mức, ranh giới
dữ liệu giữa các khách hàng.
•
sâu thực chiến ở tầng dữ liệu: CSDL phân tán hoặc hệ lưu trữ phân tán chạy
production, gồm sao chép, chuyển đổi dự phòng, sao lưu và khôi phục.
•
thiết kế và vận hành dịch vụ thông lượng cao, nhạy độ trễ; hiểu rõ đánh đổi giữa
thông lượng, độ trễ và chi phí.
•
kinh nghiệm định nghĩa và đo lường cam kết chất lượng dịch vụ, không chỉ sử dụng
chỉ số có sẵn.
•
lực viết tài liệu kiến trúc rõ ràng và bảo vệ quyết định bằng lập luận và số liệu;
làm việc được với tài liệu kỹ thuật tiếng Anh.
•
nghiệm phục vụ mô hình ngôn ngữ ở production: vLLM, SGLang, TensorRT-LLM hoặc
tương đương. Trường hợp chưa có, cần chứng minh năng lực tiếp thu lĩnh vực mới ở
chiều sâu bằng công việc cụ thể đã làm.
•
biết về lượng tử hoá mô hình, quản lý KV cache, điều phối GPU.
•
nghiệm thiết kế hệ đo đếm hoặc tính phí có yêu cầu đối soát.
•
nghiệm Kubernetes và hạ tầng cloud (OpenStack hoặc public cloud); khung tuân thủ
bảo mật như ISO 27001; dẫn dắt kỹ thuật và kèm cặp kỹ sư cấp cao.
Đang tải…
Nguồn: careers VNG